Tiểu hành tinh 25143 Itokawa
Tiểu hành tinh 25143 Itokawa rộng khoảng 330 m và mất 1,52 năm để đi hết một vòng quanh Mặt Trời, với bán trục lớn 1,32 AU. LINEAR tìm ra nó ngày 26/9/1998. Hôm nay (31/10/2026), Itokawa ở chòm Sư Tử, cách Trái Đất 1,44 AU, cấp sao khoảng 22,4.

| Số hiệu, ký hiệu | (25143) Itokawa · 1998 SF36 |
|---|---|
| Phân loại | Tiểu hành tinh gần Trái Đất; nhóm Apollo (cắt ngang quỹ đạo Trái Đất), được xếp vào loại "có khả năng gây nguy hiểm" (PHA) |
| Phát hiện | 26/9/1998, LINEAR |
| Kích thước | đường kính khoảng 330 m; 0,535 × 0,294 × 0,209 km |
| Chu kỳ tự quay | 12,13 giờ |
| Loại phổ | loại S – đá silicat |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 19,20 |
| Bán trục lớn | 1,324 AU |
| Cận nhật – viễn nhật | 0,953 AU – 1,695 AU |
| Chu kỳ quỹ đạo | 1,52 năm |
| Độ lệch tâm | 0,2803 |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 1,62° |
| Khoảng cách quỹ đạo gần nhất với Trái Đất (MOID) | 0,0130 AU (1,9 triệu km) |
| Tàu vũ trụ | Hayabusa (JAXA) (2005) |
| Vị trí ngày 31/10/2026 | chòm Sư Tử, cách Trái Đất 1,44 AU |
Ai đặt tên cho Itokawa?
Itokawa được đặt theo Hideo Itokawa, người tiên phong của ngành tên lửa Nhật Bản.
Chương trình LINEAR phát hiện Itokawa ngày 26/9/1998 tại Socorro (New Mexico).
Đặc điểm và quỹ đạo
Tàu Hayabusa đến Itokawa tháng 9/2005, chạm xuống bề mặt tháng 11/2005 và dù gặp nhiều trục trặc vẫn đưa được bụi tiểu hành tinh về Trái Đất ngày 13/6/2010 – lần đầu tiên con người lấy được mẫu từ một tiểu hành tinh. Itokawa dài khoảng 535 m, hình con rái cá, là một đống vụn không có hố va chạm lớn. Mẫu vật xác nhận tiểu hành tinh nhóm S là nguồn của thiên thạch LL chondrite.
Điểm cận nhật của Itokawa cách Mặt Trời 0,95 AU (gần quỹ đạo Trái Đất), điểm viễn nhật cách 1,70 AU (ngay ngoài quỹ đạo Sao Hỏa); mặt phẳng quỹ đạo lệch 1,6° so với hoàng đạo. Itokawa tự quay quanh trục mỗi 12,13 giờ.
Để dễ hình dung: kích thước của Itokawa (330 m) bằng khoảng 72% chiều cao tòa Landmark 81 (TP.HCM).
Tàu vũ trụ đến Itokawa
- Hayabusa (JAXA) – 2005: bay quanh, chạm bề mặt, lấy mẫu
Tìm Itokawa trên bầu trời
Theo tính toán cho ngày 31/10/2026, Itokawa đang ở vùng trời chòm Sư Tử, cách chúng ta 215 triệu km (1,44 AU) và cách Mặt Trời 1,46 AU. Nó sáng cỡ cấp 22,4 – quá mờ, vượt khả năng của hầu hết kính thiên văn trên mặt đất. Nó nằm phía tây Mặt Trời (ly giác 71°), nên dễ tìm nhất vào cuối đêm, trước bình minh.
Tính theo quỹ đạo hai vật (bỏ qua nhiễu loạn), lần Itokawa đến gần Trái Đất nhất trong 10 năm tới là khoảng tháng 6/2036, ở cự ly 0,0208 AU – khoảng 3,1 triệu km, gấp 8 lần khoảng cách Trái Đất – Mặt Trăng.
Khoảng cách nhỏ nhất giữa quỹ đạo của Itokawa và quỹ đạo Trái Đất (MOID) chỉ khoảng 1,9 triệu km, dưới ngưỡng 0,05 AU mà các nhà thiên văn dùng để theo dõi sát những thiên thể có thể gây nguy hiểm.
Itokawa ảnh hưởng thế nào trong chiêm tinh?
Về chiêm tinh, Itokawa hầu như vắng mặt trong các tài liệu; tên gọi đặt theo Hideo Itokawa, cha đẻ ngành tên lửa Nhật Bản cũng không gợi ra một hình tượng thần thoại để luận giải.
Vị trí của Itokawa ngày 31/10/2026 là 26°54′ Sư Tử trên hoàng đạo nhiệt đới. Lượt đi qua cung Sư Tử lần này kéo dài từ 21/9/2026 tới 4/11/2026. Nó sẽ bước sang cung Xử Nữ vào 5/11/2026.
Câu hỏi thường gặp về Itokawa
25143 Itokawa là gì?
Đó là một tiểu hành tinh gần Trái Đất; cụ thể, nó thuộc nhóm Apollo (cắt ngang quỹ đạo Trái Đất). Tên gọi lấy từ Hideo Itokawa, cha đẻ ngành tên lửa Nhật Bản.
25143 Itokawa rộng bao nhiêu?
Itokawa có kích thước khoảng 330 m. Để so sánh: chiều dài hồ Hoàn Kiếm là 700 m.
Ai phát hiện Itokawa?
LINEAR phát hiện Itokawa ngày 26/9/1998.
Itokawa hiện ở chòm sao nào?
Trong chòm Sư Tử (ngày 31/10/2026), cách chúng ta 1,44 AU; độ sáng cỡ cấp 22,4.
Itokawa có ý nghĩa gì trong chiêm tinh?
Itokawa ít được nhắc tới trong chiêm tinh, ngoài những liên tưởng theo tên gọi.
Đã có tàu vũ trụ nào thăm Itokawa?
Hayabusa (JAXA) (2005, bay quanh, chạm bề mặt, lấy mẫu).
Thiên thể liên quan
- Cùng nhóm
- Kích thước tương tự
- Cùng người phát hiện
- Chòm sao hôm nay
- Cung hoàng đạoSư Tử – chòm sao cùng tên: Sư Tử
- Lịch chiêm tinhSự kiện thiên văn năm 2026 · sự kiện tới ở cung Sư Tử: Siêu trăng 22/01/2027
- Tra cứu
Thông số lấy từ cơ sở dữ liệu của JPL, MPC cùng các mô hình hình dạng công bố trên NASA PDS. Vị trí được tính bằng định luật Kepler, bỏ qua nhiễu loạn của các hành tinh. Diễn giải chiêm tinh là quan niệm văn hóa, không phải kết luận khoa học.