Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tiểu hành tinh trong Hệ Mặt Trời

Tính đến giữa năm 2026, các nhà thiên văn đã đánh số gần 900.000 tiểu hành tinh, trong tổng số hơn 1,5 triệu thiên thể nhỏ (cả tiểu hành tinh lẫn sao chổi) quan sát được trong Hệ Mặt Trời. Bảng dưới đây chọn 142 thiên thể nổi bật: những tiểu hành tinh lớn nhất, các hành tinh lùn, 30 thiên thể đã hoặc sắp được tàu vũ trụ ghé thăm, những tiểu hành tinh gần Trái Đất đáng chú ý và 54 thiên thể được dùng trong chiêm tinh. Mỗi thiên thể có trang riêng với quỹ đạo, hình ảnh, vị trí hôm nay (31/10/2026) và ý nghĩa chiêm tinh.

Bảng 142 tiểu hành tinh và hành tinh lùn nổi bật
Nhóm
Ceres (1)Cốc Thần tinhHành tinh lùn939 km2,77 AU1801Song Tửcấp 8,2
2 PallasTrí Thần tinhVành đai chính513 km2,77 AU1802Kình Ngưcấp 8,5
3 JunoHôn Thần tinhVành đai chính247 km2,67 AU1804Ma Kếtcấp 10,2
4 VestaTáo Thần tinhVành đai chính523 km2,36 AU1807Kình Ngưcấp 6,8
5 AstraeaVành đai chính107 km2,58 AU1845Bảo Bìnhcấp 12,3
6 HebeVành đai chính185 km2,43 AU1847Sư Tửcấp 10,7
7 IrisVành đai chính200 km2,39 AU1847Xử Nữcấp 11,2
8 FloraVành đai chính147 km2,20 AU1847Nhân Mãcấp 11,0
9 MetisVành đai chính190 km2,39 AU1848Bảo Bìnhcấp 10,3
10 HygieaKiện Thần tinhVành đai chính434 km3,15 AU1849Sư Tửcấp 11,7
11 ParthenopeVành đai chính143 km2,45 AU1850Xử Nữcấp 11,7
12 VictoriaVành đai chính115 km2,33 AU1850Cự Giảicấp 12,9
13 EgeriaVành đai chính203 km2,58 AU1850Thiên Yếtcấp 12,4
14 IreneVành đai chính152 km2,59 AU1851Nhân Mãcấp 12,1
15 EunomiaVành đai chính232 km2,64 AU1851Trường Xàcấp 11,3
16 PsycheVành đai chính222 km2,92 AU1852Sư Tửcấp 12,2
17 ThetisVành đai chính85 km2,47 AU1852Xử Nữcấp 13,2
18 MelpomeneVành đai chính140 km2,30 AU1852Nhân Mãcấp 10,5
19 FortunaVành đai chính200 km2,44 AU1852Xử Nữcấp 12,7
20 MassaliaVành đai chính136 km2,41 AU1852Thiên Bìnhcấp 11,8
21 LutetiaVành đai chính98 km2,43 AU1852Nhân Mãcấp 12,1
22 KalliopeVành đai chính168 km2,91 AU1852Song Tửcấp 11,6
23 ThaliaVành đai chính108 km2,63 AU1852Bảo Bìnhcấp 12,1
24 ThemisVành đai chính198 km3,14 AU1853Xà Phucấp 13,6
25 PhocaeaVành đai chính61 km2,40 AU1853Trường Xàcấp 13,7
26 ProserpinaVành đai chính95 km2,66 AU1853Thiên Yếtcấp 12,6
27 EuterpeVành đai chính96 km2,35 AU1853Cự Giảicấp 11,0
28 BellonaVành đai chính121 km2,78 AU1854Xà Phucấp 13,3
29 AmphitriteVành đai chính190 km2,55 AU1854Xà Phucấp 11,6
30 UraniaVành đai chính93 km2,37 AU1854Cự Giảicấp 12,0
31 EuphrosyneVành đai chính267 km3,16 AU1854Viễn Vọng Kínhcấp 13,6
32 PomonaVành đai chính81 km2,59 AU1854Sư Tửcấp 13,0
34 CirceVành đai chính133 km2,69 AU1855Xử Nữcấp 13,9
39 LaetitiaVành đai chính179 km2,77 AU1856Xử Nữcấp 12,0
40 HarmoniaVành đai chính111 km2,27 AU1856Xử Nữcấp 11,6
41 DaphneVành đai chính205 km2,77 AU1856Thiên Bìnhcấp 11,9
42 IsisVành đai chính111 km2,44 AU1856Sư Tửcấp 13,6
43 AriadneVành đai chính71 km2,20 AU1857Sư Tửcấp 13,1
44 NysaVành đai chính71 km2,42 AU1857Xử Nữcấp 11,5
45 EugeniaVành đai chính202 km2,72 AU1857Sư Tửcấp 13,3
48 DorisVành đai chính216 km3,11 AU1857Xà Phucấp 13,4
52 EuropaVành đai chính304 km3,09 AU1858Sư Tửcấp 12,2
55 PandoraVành đai chính85 km2,76 AU1858Thiên Bìnhcấp 13,6
65 CybeleVành đai chính237 km3,41 AU1861Xử Nữcấp 12,4
69 HesperiaVành đai chính138 km2,98 AU1861Thiên Bìnhcấp 13,2
80 SapphoVành đai chính69 km2,30 AU1864Sư Tửcấp 13,7
87 SylviaVành đai chính253 km3,48 AU1866Sư Tửcấp 13,6
88 ThisbeVành đai chính232 km2,77 AU1866Xử Nữcấp 12,6
90 AntiopeVành đai chính116 km3,14 AU1866Xử Nữcấp 14,4
100 HekateVành đai chính86 km3,09 AU1868Ma Kếtcấp 12,6
103 HeraVành đai chính84 km2,70 AU1868Xử Nữcấp 13,3
107 CamillaVành đai chính210 km3,49 AU1868Lục Phân Nghicấp 13,3
114 KassandraVành đai chính94 km2,68 AU1871Cự Giảicấp 13,2
121 HermioneVành đai chính209 km3,46 AU1872Xà Phucấp 13,8
128 NemesisVành đai chính163 km2,75 AU1872Nhân Mãcấp 12,9
130 ElektraVành đai chính181 km3,12 AU1873Trường Xàcấp 13,4
140 SiwaVành đai chính110 km2,73 AU1874Xử Nữcấp 13,4
149 MedusaVành đai chính24 km2,17 AU1875Bạch Dươngcấp 12,5
153 HildaVành đai chính171 km3,97 AU1875Kim Ngưucấp 14,4
216 KleopatraVành đai chính122 km2,79 AU1880Thuẫn Bàicấp 12,6
243 IdaVành đai chính31 km2,86 AU1884Xử Nữcấp 15,8
253 MathildeVành đai chính53 km2,65 AU1885Thiên Yếtcấp 15,5
324 BambergaVành đai chính221 km2,68 AU1892Ma Kếtcấp 10,8
349 DembowskaVành đai chính140 km2,93 AU1892Ma Kếtcấp 11,1
399 PersephoneVành đai chính40 km3,05 AU1895Tam Giáccấp 13,6
407 ArachneVành đai chính95 km2,62 AU1895Nhân Mãcấp 14,3
433 ErosGần Trái Đất17 km1,46 AU1898Xà Phucấp 14,5
511 DavidaVành đai chính270 km3,16 AU1903Xử Nữcấp 12,6
532 HerculinaVành đai chính168 km2,77 AU1904Kình Ngưcấp 10,9
588 AchillesTrojan Sao Mộc130 km5,21 AU1906Xử Nữcấp 16,2
617 PatroclusTrojan Sao Mộc140 km5,21 AU1906Ngự Phucấp 15,5
624 HektorTrojan Sao Mộc225 km5,28 AU1907Xử Nữcấp 15,1
704 InteramniaVành đai chính306 km3,06 AU1910Thiên Yếtcấp 12,6
911 AgamemnonTrojan Sao Mộc131 km5,29 AU1919Ô Nhacấp 16,0
944 HidalgoQuỹ đạo kiểu sao chổi38 km5,73 AU1920Củ Xíchcấp 20,8
951 GaspraVành đai chính12 km2,21 AU1916Xử Nữcấp 16,8
1036 GanymedGần Trái Đất38 km2,66 AU1924Cự Tướccấp 16,2
1181 LilithVành đai chính20 km2,66 AU1927Cự Giảicấp 15,8
1221 AmorGần Trái Đất1,0 km1,92 AU1932–
1566 IcarusGần Trái Đất1,3 km1,08 AU1949Xà Phucấp 20,9
1620 GeographosGần Trái Đất2,6 km1,25 AU1951–
1685 ToroGần Trái Đất3,8 km1,37 AU1948Xà Phucấp 17,3
1862 ApolloGần Trái Đất1,5 km1,47 AU1932Xử Nữcấp 19,3
1864 DaedalusGần Trái Đất3,7 km1,46 AU1971Tiểu Sưcấp 19,0
1866 SisyphusGần Trái Đất8,5 km1,89 AU1972Xử Nữcấp 17,3
2060 ChironCentaur200 km13,7 AU1977Song Ngưcấp 18,1
2062 AtenGần Trái Đất900 m0,97 AU1976–
2063 BacchusGần Trái Đất630 m1,08 AU1977–
2867 SteinsVành đai chính5,3 km2,37 AU1969Thiên Bìnhcấp 17,3
3122 FlorenceGần Trái Đất4,4 km1,77 AU1981–
3200 PhaethonGần Trái Đất6,3 km1,27 AU1983Thiên Ngacấp 15,4
3548 EurybatesTrojan Sao Mộc64 km5,22 AU1973Xử Nữcấp 17,7
3753 CruithneGần Trái Đất2,1 km1,00 AU1986Cự Tướccấp 17,2
4179 ToutatisGần Trái Đất2,5 km2,53 AU1989–
4769 CastaliaGần Trái Đất1,4 km1,06 AU1989–
5145 PholusCentaur99 km20,3 AU1992Thuẫn Bàicấp 22,2
5430 LuuVành đai chính6,7 km2,36 AU1988Kỳ Lâncấp 17,8
5535 AnnefrankVành đai chính4,8 km2,21 AU1942Lạp Hộcấp 17,1
6489 GolevkaGần Trái Đất530 m2,52 AU1991–
7066 NessusCentaur60 km24,5 AU1993Bảo Bìnhcấp 24,8
7816 HanoiCắt quỹ đạo Sao Hỏa3,0 km2,32 AU1987Cự Giảicấp 18,9
8405 AsbolusCentaur66 km18,1 AU1995Ngự Phucấp 23,6
9969 BrailleCắt quỹ đạo Sao Hỏa1,6 km2,34 AU1992Kim Ngưucấp 21,1
10199 CharikloCentaur250 km15,7 AU1997Bảo Bìnhcấp 19,3
10370 HylonomeCentaur70 km24,9 AU1995Nhân Mãcấp 22,7
11351 LeucusTrojan Sao Mộc41 km5,31 AU1997Xử Nữcấp 18,9
15094 PolymeleTrojan Sao Mộc21 km5,19 AU1999Xử Nữcấp 19,7
15760 AlbionNgoài Hải Vương–44,2 AU1992Bạch Dươngcấp 23,4
20000 VarunaNgoài Hải Vương668 km43,2 AU2000Cự Giảicấp 20,4
21900 OrusTrojan Sao Mộc60 km5,12 AU1999Xử Nữcấp 17,9
25143 ItokawaGần Trái Đất330 m1,32 AU1998Sư Tửcấp 22,4
28978 IxionNgoài Hải Vương710 km39,4 AU2001Nhân Mãcấp 19,4
38628 HuyaNgoài Hải Vương406 km39,2 AU2000Xà Phucấp 19,7
50000 QuaoarNgoài Hải Vương1.090 km43,1 AU2002Thuẫn Bàicấp 18,9
52246 DonaldjohansonVành đai chính8 × 3,5 km2,38 AU1981Nhân Mãcấp 21,3
65803 DidymosGần Trái Đất760 m1,64 AU1996–
66391 MoshupGần Trái Đất1,3 km0,64 AU1999–
69230 HermesGần Trái Đất800 m1,66 AU1937–
90377 SednaNgoài Hải Vương950 km549,5 AU2003Kim Ngưucấp 20,7
90482 OrcusNgoài Hải Vương910 km39,3 AU2004Trường Xàcấp 19,1
98943 TorifuneGần Trái Đất480 m1,03 AU2001Nam Ngưcấp 18,7
99942 ApophisGần Trái Đất340 m0,92 AU2004Xà Phucấp 21,5
101955 BennuGần Trái Đất490 m1,13 AU1999Thiên Bìnhcấp 23,5
120347 SalaciaNgoài Hải Vương846 km42,1 AU2004Phi Mãcấp 20,8
Pluto (134340)Diêm Vương tinhHành tinh lùn2.377 km39,6 AU1930Ma Kếtcấp 15,2
Haumea (136108)Hành tinh lùn1.595 km43,0 AU2003Mục Phucấp 17,2
Eris (136199)Hành tinh lùn2.326 km68,0 AU2003Kình Ngưcấp 18,6
Makemake (136472)Hành tinh lùn1.430 km45,5 AU2005Hậu Phátcấp 17,1
152830 DinkineshVành đai chính790 m2,19 AU1999Xử Nữcấp 22,4
162173 RyuguGần Trái Đất900 m1,19 AU1999Xà Phucấp 22,8
174567 VardaNgoài Hải Vương740 km45,5 AU2003Xà Phucấp 20,2
208996 AchlysNgoài Hải Vương772 km39,6 AU2003Trường Xàcấp 20,3
225088 GonggongCộng CôngNgoài Hải Vương1.230 km66,9 AU2007Bảo Bìnhcấp 21,5
229762 GǃkúnǁʼhòmdímàNgoài Hải Vương642 km74,6 AU2007Lạp Hộcấp 19,6
307261 MániNgoài Hải Vương796 km41,6 AU2002Thiên Ưngcấp 20,4
367943 DuendeGần Trái Đất40 m0,91 AU2012Lục Phân Nghicấp 25,5
469219 KamoʻoalewaGần Trái Đất30 m1,00 AU2016Trường Xàcấp 25,4
486958 ArrokothNgoài Hải Vương36 × 20 × 10 km44,1 AU2014Nhân Mãcấp 27,6
1998 KY26Gần Trái Đất11 m1,23 AU1998Xử Nữ
2010 TK7Gần Trái Đất300 m1,00 AU2010La Bàncấp 21,3
2024 YR4Gần Trái Đất60 m2,52 AU2024Thiên Bìnhcấp 30,9
1I/ʻOumuamuaVật thể liên sao–hyperbol2017–

Các nhóm tiểu hành tinh trong Hệ Mặt Trời

Tiểu hành tinh trong chiêm tinh

Chiêm tinh học bắt đầu dùng tiểu hành tinh từ năm 1973, khi Eleanor Bach công bố lịch thiên văn cho bốn tiểu hành tinh lớn Ceres, Pallas, Juno và Vesta; năm 1977 Chiron được phát hiện và nhanh chóng trở nên phổ biến. Ngày nay, các nhà chiêm tinh diễn giải mỗi tiểu hành tinh theo nhân vật thần thoại mà nó mang tên. Những thiên thể có phần luận giải trên trang này:

Vị trí của Chiron, Ceres, Pallas, Juno và Vesta vào mỗi ngày có hiện tượng thiên văn, cùng lịch đổi cung trong năm, được ghi trong lịch thiên văn và chiêm tinh. Nhiều tiểu hành tinh mang tên nhân vật cùng truyền thuyết với một chòm sao – như Ceres với Xử Nữ hay Phaethon với Ba Giang; xem bảng 88 chòm sao.

Tiểu hành tinh được tàu vũ trụ ghé thăm

  • sau 2030 – 3200 Phaethon: DESTINY+ (JAXA), bay ngang (dự kiến)
  • 1991 – 951 Gaspra: Galileo (NASA), bay ngang
  • 1993 – 243 Ida: Galileo (NASA), bay ngang
  • 1997 – 253 Mathilde: NEAR Shoemaker (NASA), bay ngang
  • 1999 – 9969 Braille: Deep Space 1 (NASA), bay ngang
  • 2000–2001 – 433 Eros: NEAR Shoemaker (NASA), bay quanh quỹ đạo và hạ cánh
  • 2002 – 5535 Annefrank: Stardust (NASA), bay ngang
  • 2005 – 25143 Itokawa: Hayabusa (JAXA), bay quanh, chạm bề mặt, lấy mẫu
  • 2008 – 2867 Steins: Rosetta (ESA), bay ngang
  • 2010 – 21 Lutetia: Rosetta (ESA), bay ngang
  • 2011–2012 – 4 Vesta: Dawn (NASA), bay quanh quỹ đạo
  • 2012 – 4179 Toutatis: Chang'e 2 (CNSA), bay ngang
  • 2015–2018 – Ceres (1): Dawn (NASA), bay quanh quỹ đạo
  • 2015 – Pluto (134340): New Horizons (NASA), bay ngang
  • 2018–2019 – 162173 Ryugu: Hayabusa2 (JAXA), bay quanh, đổ bộ, lấy mẫu
  • 2018–2021 – 101955 Bennu: OSIRIS-REx (NASA), bay quanh quỹ đạo, lấy mẫu
  • 2019 – 486958 Arrokoth: New Horizons (NASA), bay ngang
  • 2022 – 65803 Didymos: DART (NASA), va chạm có chủ đích vào Dimorphos
  • 2023 – 152830 Dinkinesh: Lucy (NASA), bay ngang
  • 2025 – 52246 Donaldjohanson: Lucy (NASA), bay ngang
  • 2026 – 469219 Kamoʻoalewa: Thiên Vấn 2 (CNSA), tiếp cận, lấy mẫu
  • 2026 – 65803 Didymos: Hera (ESA), bay quanh quỹ đạo (dự kiến)
  • 2026 – 98943 Torifune: Hayabusa2 (JAXA), bay ngang
  • 2027 – 3548 Eurybates: Lucy (NASA), bay ngang (dự kiến)
  • 2027 – 15094 Polymele: Lucy (NASA), bay ngang (dự kiến)
  • 2028 – 11351 Leucus: Lucy (NASA), bay ngang (dự kiến)
  • 2028 – 21900 Orus: Lucy (NASA), bay ngang (dự kiến)
  • 2029 – 99942 Apophis: OSIRIS-APEX (NASA), bay quanh quỹ đạo (dự kiến)
  • 2029 – 16 Psyche: Psyche (NASA), bay quanh quỹ đạo (dự kiến)
  • 2031 – 1998 KY26: Hayabusa2 (JAXA), tiếp cận (dự kiến)
  • 2033 – 617 Patroclus: Lucy (NASA), bay ngang (dự kiến)

Tiểu hành tinh gắn với Việt Nam

Tiểu hành tinh 7816 Hanoi mang tên thủ đô Hà Nội, do nhà thiên văn Nhật Bản Masahiro Koishikawa phát hiện năm 1987. Tiểu hành tinh 5430 Luu vinh danh nhà thiên văn gốc Việt Jane Lưu (Lưu Lệ Hằng), người cùng David Jewitt tìm ra thiên thể vành đai Kuiper đầu tiên 15760 Albion năm 1992; hai người còn phát hiện centaur 10370 Hylonome năm 1995.

Câu hỏi thường gặp về tiểu hành tinh

Tiểu hành tinh là gì?

Tiểu hành tinh là những thiên thể đá hoặc kim loại nhỏ quay quanh Mặt Trời, còn sót lại từ thời Hệ Mặt Trời hình thành cách đây khoảng 4,6 tỷ năm. Phần lớn nằm trong vành đai chính giữa Sao Hỏa và Sao Mộc.

Có bao nhiêu tiểu hành tinh?

Tính đến tháng 5/2026, đã có khoảng 1,5 triệu thiên thể nhỏ được quan sát, phần lớn là tiểu hành tinh; gần 896.000 thiên thể trong số đó có quỹ đạo đủ chính xác để được đánh số chính thức. Tổng khối lượng của cả vành đai chính chỉ bằng khoảng 3% khối lượng Mặt Trăng.

Tiểu hành tinh lớn nhất là gì?

Ceres, rộng khoảng 940 km, là thiên thể lớn nhất vành đai chính và được xếp vào nhóm hành tinh lùn. Sau Ceres là Vesta (khoảng 525 km), Pallas (khoảng 512 km) và Hygiea (khoảng 434 km).

Tiểu hành tinh có thể va vào Trái Đất không?

Có, nhưng các vụ va chạm lớn rất hiếm. Các chương trình quan sát theo dõi liên tục những tiểu hành tinh gần Trái Đất; năm 2022 tàu DART của NASA đã chứng minh có thể làm lệch quỹ đạo một tiểu hành tinh. Hiện chưa có thiên thể nào được biết có nguy cơ đáng kể va vào Trái Đất trong 100 năm tới.

Tiểu hành tinh khác sao chổi thế nào?

Tiểu hành tinh chủ yếu là đá và kim loại, không phát ra đuôi khí; sao chổi chứa nhiều băng, khi đến gần Mặt Trời băng thăng hoa tạo đầu và đuôi sao chổi. Ranh giới giữa hai loại không tuyệt đối: một số tiểu hành tinh như Phaethon hay Chiron có lúc hoạt động như sao chổi.

Có tiểu hành tinh nào mang tên Việt Nam không?

Có. Tiểu hành tinh 7816 Hanoi mang tên thủ đô Hà Nội, và 5430 Luu vinh danh nhà thiên văn người Mỹ gốc Việt Jane Lưu (Lưu Lệ Hằng), người đồng phát hiện vành đai Kuiper.

Thông số lấy từ cơ sở dữ liệu của JPL, MPC cùng các mô hình hình dạng công bố trên NASA PDS. Tọa độ trên trời tính theo bài toán hai vật, đủ cho mục đích tra cứu. Nội dung chiêm tinh chỉ để tham khảo.