Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 06/2017 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Bính Ngọ (nạp âm Thiên Hà Thủy): từ Mang Chủng 18:36 phút ngày 5/6 đến trước Tiểu Thử 04:50 phút ngày 7/7/2017. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 26/5 đến 23/6).
  • Ngày 1–4/6 còn thuộc tháng Ất Tỵ (điểm 6/10), xem bài tháng 5/2017.
  • Điểm tháng Bính Ngọ cho tuổi Tân Tỵ: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2017): 3, 13, 14, 15, 20, 23, 24, 25, 27/6. Tốt nhất: 15/6 (điểm 10/10).
  • Tránh: 5/6, 17/6, 29/6 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 6/2017 tuổi Tân Tỵ tốt hay xấu?

Tháng Bính Ngọ là tháng thuận với người tuổi Tân Tỵ sinh năm 2001 (nạp âm Bạch Lạp Kim), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Bính là Chính Quan của can Tân và chi Ngọ bán hội với chi Tỵ.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Mang Chủng (mở tháng Bính Ngọ): 18:36 phút ngày 5/6/2017
  • Tiết Tiểu Thử (sang tháng Đinh Mùi): 04:50 phút ngày 7/7/2017
  • Tháng 5 âm lịch: từ 26/5 đến 23/6/2017
  • Tháng 6 dương lịch: 7/5 đến 7/6 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2017 với tuổi Tân Tỵ

Yếu tốTuổi Tân TỵTháng Bính Ngọ
Thiên canTân (Âm Kim)Bính (Dương Hỏa)
Địa chiTỵ (Hỏa)Ngọ (Hỏa)
Tàng can chínhBính (Hỏa)Đinh (Hỏa)
Nạp âmBạch Lạp Kim (Kim)Thiên Hà Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Bính Ngọ cạnh can chi tuổi Tân Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Tân Tỵ mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Bính là Chính Quan của Tân. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Bính và Tân còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Thủy), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Ngọ và chi tuổi Tỵ cùng một phương (bán hội Hỏa phương Nam), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Ngọ thuộc Hỏa, Tỵ thuộc Hỏa: cùng hành Hỏa, đồng khí nên thêm sức nhưng cũng thêm cạnh tranh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Bạch Lạp Kim. Kim sinh Thủy: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thất Sát của Tân. Với tuổi Tân Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: sâu sắc, tính trước nhiều nước.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu tam hợp với chi tuổi Tỵ.

Hạn năm của người sinh 2001. Tuổi mụ 17 năm 2017: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Ngọ là Thiên Ất Quý Nhân của can Tân: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Đào Hoa. Tháng Ngọ là Đào Hoa của tuổi Tỵ: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángBính là Chính Quan của Tân[4]thuận
Tàng can chi thángNgọ tàng Đinh (chính khí), là Thất Sát[4]nghịch
Quan hệ chiNgọ bán hội Tỵ[5]thuận
Nạp âmBạch Lạp Kim với Thiên Hà Thủy: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Kim ở thế Tử trong mùa Hỏa[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Tỵ) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Thần sát thángĐào Hoa[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Đinh Dậu: Dậu tam hợp Tỵkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 17: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, can tháng Chính Quan, Thiên Ất Quý Nhân, Đào Hoa) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, tàng can Thất Sát, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Bính là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.

Tháng Ngọ cùng phương với tuổi Tỵ: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tuổi (Bạch Lạp Kim) sinh cho nạp âm tháng (Thiên Hà Thủy): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Chi Ngọ là Thiên Ất Quý Nhân của can Tân: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Mệnh Kim ở thế tử, vì bị khí Hỏa của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Tỵ gặp đúng mùa của mình: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2017 tuổi Tân Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 15/6 (Thứ 5, điểm 10/10); 20/6 (Thứ 3, điểm 10/10); 3/6 (Thứ 7, điểm 9/10); 13/6 (Thứ 3, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.

Bán hội giữa Tỵ và Ngọ giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Bạch Lạp Kim tiết khí sang Thiên Hà Thủy: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Tỵ đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 17 năm 2017 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 13, 15, 20/6. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 3, 15, 27/6, đều là ngày tốt, hợp nhận tiền, gửi tiết kiệm, bắt đầu một khoản tích lũy.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.

Tuổi Tỵ hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Ngọ; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân. Tháng Ngọ là Đào Hoa của tuổi Tỵ: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Tỵ được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 17 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2017 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 3/6 (Thứ 7, điểm 9/10); 27/6 (Thứ 3, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 3, 14, 15, 27/6. Ngày 2, 26/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Dương Công Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 6/2017 tuổi Tân Tỵ có những ngày tốt nào?

Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 13, 14, 15, 20, 23, 24, 25 và 27/6; tốt nhất là 15/6 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2017.

Tháng 6/2017 tuổi Tân Tỵ nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5, 17 và 29/6 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):

  • Xung tuổi (ngày Hợi): 5/6; 17/6 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 29/6 (ngày này còn là Trùng Tang).
  • Bách Kỵ: 1, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 16, 17, 18, 19, 21, 22, 26, 28, 29, 30/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2017.[7]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 6/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 06/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.