Tiểu hành tinh 1036 Ganymed
1036 Ganymed – tiểu hành tinh gần Trái Đất rộng khoảng 38 km – cách Mặt Trời trung bình 2,66 AU; một năm trên thiên thể này dài 4,35 năm Trái Đất. Người phát hiện là W. Baade, vào ngày 23/10/1924 tại Bergedorf, Hamburg (Đức). Hôm nay (31/10/2026), Ganymed ở chòm Cự Tước, cách Trái Đất 4,77 AU, cấp sao khoảng 16,2.
| Số hiệu, ký hiệu | (1036) Ganymed |
|---|---|
| Phân loại | Tiểu hành tinh gần Trái Đất; nhóm Amor (tiến gần nhưng không cắt quỹ đạo Trái Đất) |
| Phát hiện | 23/10/1924, W. Baade, tại Bergedorf, Hamburg (Đức) |
| Kích thước | đường kính khoảng 38 km |
| Suất phản chiếu (albedo) | 0,238 |
| Chu kỳ tự quay | 10,30 giờ |
| Loại phổ | loại S – đá silicat |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 9,17 |
| Bán trục lớn | 2,665 AU |
| Cận nhật – viễn nhật | 1,244 AU – 4,086 AU |
| Chu kỳ quỹ đạo | 4,35 năm |
| Độ lệch tâm | 0,5332 |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 26,68° |
| Khoảng cách quỹ đạo gần nhất với Trái Đất (MOID) | 0,344 AU (51,4 triệu km) |
| Vị trí ngày 31/10/2026 | chòm Cự Tước, cách Trái Đất 4,77 AU |
Ganymed được tìm thấy thế nào?
Ganymed (Ganymede) là chàng trai thành Troy được Zeus đưa lên Olympus làm người rót rượu cho các vị thần. Không nên nhầm với vệ tinh Ganymede của Sao Mộc.
Walter Baade phát hiện Ganymed ngày 23/10/1924 tại Bergedorf (Hamburg).
Ganymed có gì đặc biệt?
Ganymed là tiểu hành tinh gần Trái Đất lớn nhất được biết, rộng khoảng 35–40 km, thuộc nhóm Amor và cắt quỹ đạo Sao Hỏa. Vì lớn và sáng, nó thường được quan sát bằng kính thiên văn nhỏ khi đến gần.
Với độ lệch tâm 0,533, khoảng cách từ Ganymed tới Mặt Trời dao động giữa 1,24 AU và 4,09 AU – từ giữa quỹ đạo Trái Đất và Sao Hỏa ra vùng ngoài vành đai chính, phía trong quỹ đạo Sao Mộc; quỹ đạo nghiêng 26,7°. Chu kỳ tự quay đo được là 10,30 giờ. Với albedo khoảng 24%, bề mặt Ganymed sáng vừa phải, như đá xám.
So với những gì quen thuộc, Ganymed rộng gấp khoảng 2,2 lần quãng đường một vòng quanh Hồ Tây (Hà Nội).
Vị trí hôm nay và cách quan sát
Hôm nay (31/10/2026) Ganymed nằm trong chòm Cự Tước. Khoảng cách tới Trái Đất là 4,77 AU, tức 714 triệu km; tới Mặt Trời là 4,08 AU. Ánh sáng đi từ Ganymed tới Trái Đất mất 39,7 phút. Độ sáng biểu kiến khoảng cấp 16,2: chỉ kính thiên văn cỡ lớn của đài quan sát mới ghi nhận được. Nó nằm phía tây Mặt Trời (ly giác 42°), nên dễ tìm nhất vào cuối đêm, trước bình minh.
Lần xung đối tới – khi Ganymed đối diện Mặt Trời và sáng nhất trong năm – rơi vào khoảng ngày 22/3/2027: nó sẽ ở chòm Cự Tước, cách Trái Đất 3,07 AU, sáng cỡ cấp 15,0.
Ý nghĩa chiêm tinh của Ganymed
Ít lá số nào ghi Ganymed. Người dùng nó thường mượn ý nghĩa từ Ganymede, chàng trai được Zeus đưa lên làm người rót rượu để gợi chủ đề, coi đó là lớp nghĩa phụ chứ không phải yếu tố quyết định.
Vị trí của Ganymed ngày 31/10/2026 là 29°12′ Xử Nữ trên hoàng đạo nhiệt đới. Khoảng thời gian Ganymed ở cung Xử Nữ: từ 12/7/2026 đến 3/11/2026. Lần đổi cung tới: sang Thiên Bình vào 4/11/2026.
Câu hỏi thường gặp về Ganymed
1036 Ganymed là gì?
Ganymed được xếp vào nhóm tiểu hành tinh gần Trái Đất – cụ thể là nhóm Amor (tiến gần nhưng không cắt quỹ đạo Trái Đất). Tên gọi lấy từ Ganymede, chàng trai được Zeus đưa lên làm người rót rượu.
Ganymed lớn cỡ nào?
Khoảng 38 km. Để so sánh: chiều dài đảo Phú Quốc là 50 km.
Ai tìm ra 1036 Ganymed?
W. Baade phát hiện Ganymed ngày 23/10/1924 tại Bergedorf, Hamburg (Đức).
Hôm nay Ganymed ở đâu trên bầu trời?
Ngày 31/10/2026, Ganymed ở chòm Cự Tước, cách Trái Đất 4,77 AU, cấp sao khoảng 16,2.
Ganymed ảnh hưởng đến chiêm tinh thế nào?
Ganymed ít được nhắc tới trong chiêm tinh, ngoài những liên tưởng theo tên gọi.
Các tiểu hành tinh khác bạn có thể quan tâm
- Cùng nhóm
- Kích thước tương tự
- Cùng người phát hiện
- Chòm sao hôm nay
- Cung hoàng đạoXử Nữ – chòm sao cùng tên: Xử Nữ
- Truyền thuyếtBảo Bình: người rót nước của chòm này thường được kể là chàng Ganymede, người rót rượu cho các vị thần
- Lịch chiêm tinhSự kiện thiên văn năm 2026 · sự kiện tới ở cung Xử Nữ: Hỏa tinh xung đối Mặt Trời 19/02/2027
- Tra cứu
Nguồn: phần tử quỹ đạo và thông số vật lý từ Cơ sở dữ liệu thiên thể nhỏ của JPL (NASA) và Trung tâm Tiểu hành tinh (MPC), qua dữ liệu mở của KStars và Stellarium; mô hình hình dạng từ Hệ thống dữ liệu hành tinh (PDS) qua Celestia. Vị trí và lịch đổi cung là kết quả tính gần đúng theo quỹ đạo Kepler. Phần chiêm tinh mang tính tham khảo.