Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Thiên thể ngoài Hải Vương 229762 Gǃkúnǁʼhòmdímà

Thuộc đĩa phân tán, quỹ đạo dẹt và nghiêng nhiều, 229762 Gǃkúnǁʼhòmdímà là thiên thể ngoài Hải Vương có đường kính chừng 642 km; quỹ đạo có bán trục lớn 74,6 AU và chu kỳ 644 năm. M.E. Schwamb, M.E. Brown và D. Rabinowitz tìm ra nó ngày 19/10/2007. Vào ngày 31/10/2026, nó nằm trong chòm sao Lạp Hộ và cách chúng ta 39,4 AU, cấp sao khoảng 19,6.

Quỹ đạo của 229762 Gǃkúnǁʼhòmdímà quanh Mặt Trời
Sơ đồ quỹ đạo 229762 Gǃkúnǁʼhòmdímà và vị trí các hành tinh ngày 31/10/2026. Đoạn quỹ đạo nằm dưới mặt phẳng hoàng đạo vẽ bằng nét đứt.
Thông số 229762 Gǃkúnǁʼhòmdímà
Số hiệu, ký hiệu(229762) Gǃkúnǁʼhòmdímà · 2007 UK126
Phân loạiThiên thể ngoài Hải Vương; đĩa phân tán, quỹ đạo dẹt và nghiêng nhiều
Phát hiện19/10/2007, M.E. Schwamb, M.E. Brown và D. Rabinowitz
Kích thướcđường kính khoảng 642 km
Chu kỳ tự quay11,05 giờ
Cấp sao tuyệt đối (H)3,45
Vệ tinhGǃòʼé ǃHú
Bán trục lớn74,6 AU
Cận nhật – viễn nhật37,6 AU – 111,6 AU
Chu kỳ quỹ đạo644 năm
Độ lệch tâm0,4961
Độ nghiêng quỹ đạo23,33°
Vị trí ngày 31/10/2026chòm Lạp Hộ, cách Trái Đất 39,4 AU

Tên gọi và lịch sử phát hiện

Gǃkúnǁʼhòmdímà là nhân vật trong truyện dân gian của người Juǀʼhoan (người San ở Namibia): một cô gái lợn đất xinh đẹp, dùng sừng linh dương và mưa để trừng phạt kẻ làm điều ác. Đây là tên thiên thể khó đọc nhất, có các âm "click" đặc trưng của ngôn ngữ Khoisan. Vệ tinh Gǃòʼé ǃHú mang tên chiếc sừng của nàng.

Megan Schwamb, Mike Brown và David Rabinowitz phát hiện thiên thể này ngày 19/10/2007 tại Palomar, ký hiệu 2007 UK126; tên chính thức được công bố năm 2019.

Đặc điểm và quỹ đạo

Gǃkúnǁʼhòmdímà rộng khoảng 640 km, có quỹ đạo dẹt thuộc đĩa phân tán, xa Mặt Trời từ khoảng 37 đến 111 AU.

Điểm cận nhật của Gǃkúnǁʼhòmdímà cách Mặt Trời 37,6 AU (ngoài quỹ đạo Hải Vương), điểm viễn nhật cách 111,6 AU (ngoài xa quỹ đạo Hải Vương (gấp 4 lần)); mặt phẳng quỹ đạo lệch 23,3° so với hoàng đạo. Chu kỳ tự quay đo được là 11,05 giờ.

So với những gì quen thuộc, Gǃkúnǁʼhòmdímà rộng xấp xỉ khoảng cách Hà Nội – Huế (đường chim bay).

Gǃkúnǁʼhòmdímà: 642 kmKhoảng cách Hà Nội – Huế (đường chim bay): 540 km

Tìm Gǃkúnǁʼhòmdímà trên bầu trời

Ngày 31/10/2026, Gǃkúnǁʼhòmdímà ở chòm sao Lạp Hộ, cách Trái Đất 39,4 AU (5,89 tỷ km) và cách Mặt Trời 40,0 AU; ánh sáng từ nó mất 5,5 giờ mới tới mắt chúng ta. Độ sáng biểu kiến khoảng cấp 19,6: chỉ kính thiên văn cỡ lớn của đài quan sát mới ghi nhận được. Nó nằm phía tây Mặt Trời (ly giác 129°), nên dễ tìm nhất vào cuối đêm, trước bình minh.

Lần xung đối tới – khi Gǃkúnǁʼhòmdímà đối diện Mặt Trời và sáng nhất trong năm – rơi vào khoảng ngày 16/12/2026: nó sẽ ở chòm Lạp Hộ, cách Trái Đất 39,0 AU, sáng cỡ cấp 19,5.

Chiêm tinh nói gì về Gǃkúnǁʼhòmdímà?

Chiêm tinh cổ điển không biết đến Gǃkúnǁʼhòmdímà, và chiêm tinh hiện đại cũng hiếm khi dùng. Nếu muốn đưa vào lá số, người ta dựa vào hình tượng cô gái lợn đất xinh đẹp trong truyện dân gian người San (Namibia); nên xem đây là gợi ý mang tính biểu tượng hơn là quy tắc.

Ngày 31/10/2026, kinh độ hoàng đạo địa tâm của Gǃkúnǁʼhòmdímà là 25°54′ Song Tử và đang nghịch hành. Nó ở cung Song Tử từ năm 2010 đến năm 2030 (tính cả những lần đi lùi qua lại ranh giới). Nó sẽ bước sang cung Cự Giải vào năm 2029.

Câu hỏi thường gặp về Gǃkúnǁʼhòmdímà

Gǃkúnǁʼhòmdímà là thiên thể gì?

Gǃkúnǁʼhòmdímà được xếp vào nhóm thiên thể ngoài Hải Vương – cụ thể là đĩa phân tán, quỹ đạo dẹt và nghiêng nhiều. Tên gọi lấy từ cô gái lợn đất xinh đẹp trong truyện dân gian người San (Namibia).

229762 Gǃkúnǁʼhòmdímà rộng bao nhiêu?

Các phép đo cho kết quả khoảng 642 km. Để so sánh: khoảng cách Hà Nội – TP.HCM (đường chim bay) là 1.140 km.

Ai phát hiện Gǃkúnǁʼhòmdímà?

M.E. Schwamb, M.E. Brown và D. Rabinowitz phát hiện Gǃkúnǁʼhòmdímà ngày 19/10/2007.

Hôm nay Gǃkúnǁʼhòmdímà ở đâu trên bầu trời?

Trong chòm Lạp Hộ (ngày 31/10/2026), cách chúng ta 39,4 AU; độ sáng cỡ cấp 19,6.

Gǃkúnǁʼhòmdímà có ý nghĩa gì trong chiêm tinh?

Chiêm tinh học chưa có cách diễn giải chuẩn cho Gǃkúnǁʼhòmdímà.

Xem thêm

Thông số lấy từ cơ sở dữ liệu của JPL, MPC cùng các mô hình hình dạng công bố trên NASA PDS. Vị trí và lịch đổi cung là kết quả tính gần đúng theo quỹ đạo Kepler. Phần chiêm tinh mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên chuyên môn.