Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Gieo quẻ Kinh Dịch

Tĩnh tâm, nghĩ rõ điều muốn hỏi rồi chọn một cách lập quẻ. Mỗi việc chỉ nên hỏi một lần.

Việc muốn hỏi (chọn được nhiều việc)
Tổng quát, chưa chọn việc cụ thể

Chọn tối đa 6 việc. Mỗi việc được luận riêng theo quẻ chủ, quẻ hỗ, quẻ biến, phép chiêm Thể – Dụng và có chỉ số riêng. Không chọn thì quẻ được luận tổng quát cho đủ 13 lĩnh vực.

Công danh, sự nghiệp
Kinh doanh, làm ăn
Tài lộc, tiền bạc
Tình duyên
Hôn nhân, gia đạo
Nhà cửa, đất đai
Sức khỏe
Học hành, thi cử
Kiện tụng, giấy tờ
Xuất hành, đi xa
Tìm kiếm, tin tức
Quý nhân, quan hệ
Mưu sự, quyết định
Chưa chọn việc nào.

Cầm ba đồng xu trong tay, tập trung vào điều muốn hỏi rồi gieo sáu lần. Mỗi lần gieo lập một hào, từ hào 1 ở dưới cùng lên hào 6. Mặt ngửa (dương) tính 3, mặt sấp (âm) tính 2.

Lập quẻ theo thời điểm khởi tâm muốn hỏi, theo phép của Thiệu Khang Tiết: lấy số Chi năm cộng tháng và ngày âm lịch chia 8 ra thượng quái; cộng thêm số Chi giờ chia 8 ra hạ quái; tổng chia 6 ra hào động.

Quẻ số 11 trong 64 quẻ

Địa Thiên Thái

地天泰

Thông suốt – Trời đất giao hòa

Mức cát 5 trên 5
  • Thượng quái Khôn: Địa, hành Thổ, tính nhu thuận, bao dung
  • Hạ quái Càn: Thiên, hành Kim, tính cương kiện, sáng tạo

Thoán từ

小往大來,吉亨。

Tiểu vãng đại lai, cát hanh.

Cái nhỏ đi, cái lớn đến; tốt lành, hanh thông.

Đại tượng

天地交,泰;后以財成天地之道,輔相天地之宜,以左右民。

Thiên địa giao, Thái; hậu dĩ tài thành thiên địa chi đạo, phụ tướng thiên địa chi nghi, dĩ tả hữu dân.

Trời đất giao hòa là tượng Thái; bậc quân vương nhân đó tiết chế, hoàn thành đạo trời đất, phụ giúp lẽ thích nghi để nâng đỡ dân.

Tổng luận

Thái là quẻ đại cát: khí Trời (Càn) đi xuống, khí Đất (Khôn) đi lên, hai bên giao hòa, trên dưới thông suốt. Người có chí cùng nhau, việc làm thuận lợi, người tốt được dùng, kẻ xấu lui đi. Tuy nhiên Kinh Dịch nhắc: không có bằng phẳng mãi, thái cực bĩ lai. Đang thịnh hãy giữ khiêm tốn, lo xa, củng cố nền tảng để cái thông thuận kéo dài.

Luận theo 13 lĩnh vực

Công danh, sự nghiệp

Thời vận hanh thông, cấp trên cấp dưới đồng lòng; thăng chức, mở rộng, hợp tác đều thuận. Nên tranh thủ.

  • Thuận Xin việc, ứng tuyển: Dễ được nhận, người tuyển dụng và mình hợp nhau; nên nộp hồ sơ ngay.
  • Thuận Thăng tiến, cất nhắc: Thăng chức thuận, trên dưới đồng lòng ủng hộ.
  • Thuận Đổi việc, nghỉ việc: Đổi việc sang chỗ tốt hơn thuận lợi; ra đi êm đẹp.
Kinh doanh, làm ăn

Thời làm ăn hanh thông: mua bán thuận, hợp tác tốt, khách hàng tìm đến; tranh thủ nhưng giữ dự phòng.

  • Thuận Khởi nghiệp, khai trương: Khởi nghiệp gặp thời, nhiều người giúp; nên làm.
  • Thuận Hợp tác, ký hợp đồng: Hợp tác đôi bên cùng có lợi; ký kết thuận.
  • Thuận Mở rộng quy mô: Mở rộng được; nhớ dự trữ cho lúc thị trường chững lại.
Tài lộc, tiền bạc

Tài lộc dồi dào, làm ăn phát đạt, đầu tư có lãi; nhưng đừng vung tay vì nghĩ thịnh mãi.

  • Thuận Thu nhập, tiền về: Tài lộc dồi dào, thu nhập tăng rõ rệt.
  • Thuận Đầu tư: Đầu tư có lời; chốt lời từng phần, đừng tham đến đỉnh.
  • Thuận Vay mượn, đòi nợ: Vay mượn thuận, đòi nợ được.
Tình duyên

Tình cảm hòa hợp, âm dương giao cảm, rất tốt cho hôn nhân, cưới hỏi.

  • Thuận Tìm duyên, tỏ tình: Âm dương giao hòa, dễ gặp người hợp ý.
  • Thuận Mối quan hệ hiện tại: Tình cảm hòa hợp, rất tốt để tiến tới hôn nhân.
  • Thuận Người cũ, nối lại: Người cũ có thể quay lại, hai bên hiểu nhau hơn trước.
Hôn nhân, gia đạo

Gia đình êm ấm, trên thuận dưới hòa; có tin vui, thêm người, thêm của.

  • Thuận Cưới hỏi: Cưới hỏi đại cát, hai nhà thuận ý.
  • Thuận Vợ chồng: Vợ chồng hòa thuận, trên thuận dưới hòa.
  • Thuận Con cái: Con cái ngoan, có tin vui về con; hợp tính chuyện sinh thêm hay cho con học tiếp.
Nhà cửa, đất đai

Nhà đất thuận lợi: mua bán dễ thành, ở vào yên ổn; tranh thủ lúc giá tốt.

  • Thuận Mua nhà đất: Mua nhà thuận, giá hợp lý, pháp lý ổn.
  • Thuận Bán, cho thuê: Bán, cho thuê nhanh, được giá.
  • Thuận Xây sửa, chuyển nhà: Chuyển nhà, xây sửa đều tốt; về nhà mới vui vẻ.
Sức khỏe

Sức khỏe tốt, khí huyết lưu thông; bệnh nếu có cũng dễ chữa khỏi.

  • Thuận Bệnh tình: Bệnh dễ chữa, khí huyết lưu thông.
  • Thuận Chữa trị: Điều trị thuận lợi, mau hồi phục.
  • Thuận Thai sản: Mẹ tròn con vuông, thai kỳ thuận.
Học hành, thi cử

Học hành thuận lợi, thi cử đỗ đạt; được thầy cô giúp đỡ.

  • Thuận Thi cử: Thi đỗ, gặp đề vừa sức; người hướng dẫn tận tình.
  • Thuận Chọn trường, hồ sơ, du học: Chọn trường thuận, hồ sơ được chấp nhận.
  • Thuận Học lên cao, học nghề: Học nghề tiến bộ nhanh, có người tận tình chỉ dạy.
Kiện tụng, giấy tờ

Dễ hòa giải, hai bên tìm được tiếng nói chung; có lợi cho mình.

  • Thuận Kiện tụng: Dễ hòa giải, kết cục có lợi cho mình.
  • Thuận Tranh chấp, hòa giải: Mâu thuẫn được hóa giải, hai bên hiểu nhau.
  • Thuận Thủ tục giấy tờ: Giấy tờ thông suốt, được giải quyết nhanh.
Xuất hành, đi xa

Xuất hành đại cát, đi đâu cũng gặp thuận lợi, gặp người tốt.

  • Thuận Đi xa, công tác: Công tác đi đâu cũng gặp người tốt, việc trôi chảy; nên đi.
  • Thuận Xuất ngoại, định cư: Xuất ngoại, định cư thuận lợi.
  • Thuận Đi đường, an toàn: Đi đường bình an, thuận buồm xuôi gió.
Tìm kiếm, tin tức

Vật mất tìm lại được, người đi xa sắp về hoặc có tin vui.

  • Thuận Tìm đồ thất lạc: Đồ mất tìm lại được, có người giúp.
  • Thuận Người đi xa, tin tức: Người đi xa mọi việc suôn sẻ, có thể về sớm hơn dự định.
  • Thuận Chờ kết quả: Tin vui sắp đến, kết quả như ý.
Quý nhân, quan hệ

Trên dưới thông suốt, người tốt được dùng, kẻ xấu lui; quý nhân sẵn lòng nâng đỡ.

  • Thuận Cầu người giúp, nhờ vả: Gặp quý nhân dễ dàng, được giúp hết lòng.
  • Thuận Bạn bè, đối tác: Bạn bè cùng tiến, kéo nhau đi lên.
  • Thuận Đề phòng tiểu nhân: Tiểu nhân lui, ít bị quấy phá.
Mưu sự, quyết định

Trời đất giao hòa, mưu sự hanh thông; mạnh dạn tiến hành nhưng nhớ thái cực bĩ lai, giữ khiêm tốn.

  • Thuận Kế hoạch, dự định: Kế hoạch nên làm ngay, thời cơ rất tốt.
  • Thuận Nên hay không nên: Nên làm; thời thuận, người ủng hộ, cứ mạnh dạn tiến hành.
  • Thuận Vận tháng tới: Tháng tới hanh thông; cuối tháng nên giữ dự phòng.

Sáu hào

  1. Sơ Cửu 初九 Đắc chínhCó ứng

    拔茅茹,以其彙,征吉。

    Bạt mao như, dĩ kỳ vựng, chinh cát.

    Nhổ cỏ tranh thì rễ kéo theo cả chùm. Người tốt cùng nhau tiến lên, hành động thì tốt.

  2. Cửu Nhị 九二 Thất chínhĐắc trungCó ứng

    包荒,用馮河,不遐遺,朋亡,得尚于中行。

    Bao hoang, dụng bằng hà, bất hà di, bằng vong, đắc thượng vu trung hành.

    Bao dung cả kẻ kém cỏi, dám lội qua sông, không bỏ sót người ở xa, không kéo bè phái — được khen vì giữ đạo trung. Độ lượng và quả cảm.

  3. Cửu Tam 九三 Đắc chínhCó ứng

    无平不陂,无往不復,艱貞无咎。勿恤其孚,于食有福。

    Vô bình bất pha, vô vãng bất phục, gian trinh vô cữu. Vật tuất kỳ phu, vu thực hữu phúc.

    Không có bằng mà không dốc, không có đi mà không trở lại. Biết gian nan mà giữ chính thì không lỗi; giữ lòng tin thì vẫn hưởng phúc. Đỉnh thịnh đã đến, hãy phòng biến chuyển.

  4. Lục Tứ 六四 Đắc chínhCó ứng

    翩翩不富以其鄰,不戒以孚。

    Phiên phiên bất phú dĩ kỳ lân, bất giới dĩ phu.

    Nhẹ nhàng đi xuống cùng láng giềng, không cậy giàu, không cần răn bảo mà vẫn tin nhau. Người trên hạ mình gần người dưới.

  5. Lục Ngũ 六五 Thất chínhĐắc trungCó ứng

    帝乙歸妹,以祉元吉。

    Đế Ất quy muội, dĩ chỉ nguyên cát.

    Vua Đế Ất gả em gái cho người hiền dưới mình; nhờ đó được phúc, rất tốt. Người ở trên khiêm nhường kết hợp với người tài.

  6. Thượng Lục 上六 Đắc chínhCó ứng

    城復于隍,勿用師,自邑告命,貞吝。

    Thành phục vu hoàng, vật dụng sư, tự ấp cáo mệnh, trinh lận.

    Tường thành đổ xuống hào. Thái đã hết, bĩ sắp đến; đừng dùng sức mạnh cưỡng lại, chỉ nên giữ trong phạm vi nhỏ. Cố giữ cũ sẽ hối tiếc.

Quẻ liên quan

Lời khuyên

Đang thông thì mở lòng giao hòa, dùng người tốt, nhưng nhớ "thái cực bĩ lai" — giữ khiêm cung, lo xa.