易Gieo quẻ Kinh DịchTĩnh tâm, nghĩ rõ điều muốn hỏi rồi chọn một cách lập quẻ. Mỗi việc chỉ nên hỏi một lần.Việc muốn hỏi (chọn được nhiều việc)Tổng quát, chưa chọn việc cụ thểChọn việcChọn tối đa 6 việc. Mỗi việc được luận riêng theo quẻ chủ, quẻ hỗ, quẻ biến, phép chiêm Thể – Dụng và có chỉ số riêng. Không chọn thì quẻ được luận tổng quát cho đủ 13 lĩnh vực.官Công danh, sự nghiệpXin việc, ứng tuyểnThăng tiến, cất nhắcĐổi việc, nghỉ việc商Kinh doanh, làm ănKhởi nghiệp, khai trươngHợp tác, ký hợp đồngMở rộng quy mô財Tài lộc, tiền bạcThu nhập, tiền vềĐầu tưVay mượn, đòi nợ緣Tình duyênTìm duyên, tỏ tìnhMối quan hệ hiện tạiNgười cũ, nối lại家Hôn nhân, gia đạoCưới hỏiVợ chồngCon cái宅Nhà cửa, đất đaiMua nhà đấtBán, cho thuêXây sửa, chuyển nhà康Sức khỏeBệnh tìnhChữa trịThai sản學Học hành, thi cửThi cửChọn trường, hồ sơ, du họcHọc lên cao, học nghề訟Kiện tụng, giấy tờKiện tụngTranh chấp, hòa giảiThủ tục giấy tờ行Xuất hành, đi xaĐi xa, công tácXuất ngoại, định cưĐi đường, an toàn尋Tìm kiếm, tin tứcTìm đồ thất lạcNgười đi xa, tin tứcChờ kết quả貴Quý nhân, quan hệCầu người giúp, nhờ vảBạn bè, đối tácĐề phòng tiểu nhân謀Mưu sự, quyết địnhKế hoạch, dự địnhNên hay không nênVận tháng tớiChưa chọn việc nào.Bỏ chọn hếtXongGieo đồng xuMai Hoa theo giờTra cứu 64 quẻCầm ba đồng xu trong tay, tập trung vào điều muốn hỏi rồi gieo sáu lần. Mỗi lần gieo lập một hào, từ hào 1 ở dưới cùng lên hào 6. Mặt ngửa (dương) tính 3, mặt sấp (âm) tính 2.陽陰陽陰陽陰Bấm “Gieo hào 1” để bắt đầu.Hào 6Hào 5Hào 4Hào 3Hào 2Hào 1Gieo hào 1Gieo nhanh các hào còn lạiGieo lại từ đầuGieo ngẫu nhiên sáu hàoLập quẻ theo thời điểm khởi tâm muốn hỏi, theo phép của Thiệu Khang Tiết: lấy số Chi năm cộng tháng và ngày âm lịch chia 8 ra thượng quái; cộng thêm số Chi giờ chia 8 ra hạ quái; tổng chia 6 ra hào động.Thời điểm lập quẻLập quẻ theo thời gianTìm quẻThượng quáiTất cả☰ Càn – Thiên☱ Đoài – Trạch☲ Ly – Hỏa☳ Chấn – Lôi☴ Tốn – Phong☵ Khảm – Thủy☶ Cấn – Sơn☷ Khôn – ĐịaHạ quáiTất cả☰ Càn – Thiên☱ Đoài – Trạch☲ Ly – Hỏa☳ Chấn – Lôi☴ Tốn – Phong☵ Khảm – Thủy☶ Cấn – Sơn☷ Khôn – ĐịaĐóng需Quẻ số 5 trong 64 quẻThủy Thiên Nhu水天需Chờ đợi – Nuôi dưỡng chờ thờiMức cát 3 trên 5☵ Thượng quái Khảm: Thủy, hành Thủy, tính hiểm trở, hãm sâu☰ Hạ quái Càn: Thiên, hành Kim, tính cương kiện, sáng tạoThoán từ有孚,光亨,貞吉,利涉大川。Hữu phu, quang hanh, trinh cát, lợi thiệp đại xuyên.Có lòng tin thành thật thì sáng sủa hanh thông; giữ chính thì tốt, có thể vượt sông lớn (làm việc lớn) khi thời đến.Đại tượng雲上於天,需;君子以飲食宴樂。Vân thượng ư thiên, Nhu; quân tử dĩ ẩm thực yến lạc.Mây đã lên trời nhưng mưa chưa xuống là tượng Nhu; người quân tử an nhiên ăn uống, vui vẻ, dưỡng sức chờ thời.Tổng luậnNhu là thời chờ đợi: sức mạnh (Càn) ở dưới gặp hiểm (Khảm) ở trên, không nên xông vào. Chờ không phải là thụ động mà là chuẩn bị, nuôi dưỡng tinh thần và lực lượng, giữ niềm tin. Mưa rồi sẽ đến; người biết đợi đúng chỗ, đúng cách sẽ thành công, kẻ nóng vội lao vào hiểm thì tự chuốc họa.Luận theo 13 lĩnh vực官Công danh, sự nghiệpViệc chưa đến lúc, nên kiên nhẫn chờ quyết định, chờ cơ hội; chuẩn bị năng lực sẵn sàng. Không nên nhảy việc vội.Bình Xin việc, ứng tuyển: Hồ sơ cần thời gian chờ phản hồi; chuẩn bị kỹ, kết quả sẽ đến nhưng chậm.Bình Thăng tiến, cất nhắc: Chờ thêm một thời gian, việc thăng chức sẽ đến; giữ phong độ, đừng nôn nóng.Bất lợi Đổi việc, nghỉ việc: Chưa nên nhảy việc; đợi thời điểm rõ ràng hơn.商Kinh doanh, làm ănThời của sự chờ đợi và chuẩn bị: thị trường chưa chín, nên tích lũy vốn, hàng hóa, quan hệ để đón cơ hội.Bình Khởi nghiệp, khai trương: Chuẩn bị kỹ, chờ thời điểm thích hợp mới khai trương.Bình Hợp tác, ký hợp đồng: Đối tác cần thời gian cân nhắc; đừng ép ký vội.Bất lợi Mở rộng quy mô: Chưa nên mở rộng; giữ nguồn lực chờ thời.財Tài lộc, tiền bạcTiền về chậm, khoản chờ thanh toán sẽ có nhưng trễ; tránh vay mượn gấp. Hợp tiết kiệm, đầu tư dài hạn.Bình Thu nhập, tiền về: Khoản chờ thanh toán sẽ về nhưng trễ hạn; đừng tiêu trước số tiền chưa về tay.Bình Đầu tư: Hợp đầu tư dài hạn, kiên nhẫn nắm giữ; không lướt sóng.Bình Vay mượn, đòi nợ: Đòi nợ phải chờ, cuối cùng sẽ thu được; tránh vay gấp.緣Tình duyênDuyên phận cần thời gian; đừng ép đối phương quyết định. Gặp gỡ, ăn uống vui vẻ giúp gắn bó.Bình Tìm duyên, tỏ tình: Duyên cần thời gian; hẹn ăn uống, gặp gỡ đều đặn, đừng hối thúc người kia trả lời.Thuận Mối quan hệ hiện tại: Quan hệ ổn, đang chờ một bước tiến; đừng ép đối phương quyết định.Bình Người cũ, nối lại: Người cũ đang chần chừ; kiên nhẫn, đừng thúc ép.家Hôn nhân, gia đạoGia đình bình ổn, có việc đang chờ (nhà cửa, giấy tờ); yên tâm sẽ xong.Bình Cưới hỏi: Cưới hỏi phải chờ thêm thời gian, chờ ngày lành.Thuận Vợ chồng: Vợ chồng bình ổn; cùng nhau ăn uống, nghỉ ngơi để gắn kết.Bình Con cái: Con cái cần thời gian trưởng thành; cha mẹ kiên nhẫn chờ.宅Nhà cửa, đất đaiNhà đất cần chờ đợi: giấy tờ, giá cả, thời điểm đều chưa chín; không nên xuống tiền vội.Bình Mua nhà đất: Chờ thời điểm giá tốt hơn hoặc giấy tờ hoàn chỉnh mới mua.Bình Bán, cho thuê: Bán chậm, phải chờ người mua; cho thuê được nhưng chờ lâu.Bình Xây sửa, chuyển nhà: Chuyển nhà nên đợi thêm; chuẩn bị chu đáo trước.康Sức khỏeChú ý ăn uống điều độ, bệnh đường tiêu hóa, thận; bệnh lâu sẽ khỏi nếu kiên trì điều dưỡng.Bình Bệnh tình: Bệnh lâu nhưng sẽ khỏi; kiên nhẫn theo liệu trình, ăn uống đúng giờ.Bình Chữa trị: Điều trị cần thời gian, đừng nóng vội đổi thuốc.Thuận Thai sản: Thai kỳ cần nuôi dưỡng, ăn uống đủ chất, nghỉ ngơi; thong thả chờ ngày sinh.學Học hành, thi cửKết quả công bố chậm; cần ôn luyện chờ kỳ thi tới, kiên trì sẽ đạt.Bình Thi cử: Kết quả công bố chậm; tiếp tục ôn để sẵn sàng cho kỳ sau nếu cần.Bình Chọn trường, hồ sơ, du học: Hồ sơ chờ xét duyệt lâu; chuẩn bị phương án dự phòng.Thuận Học lên cao, học nghề: Học nghề cần kiên trì tích lũy; thành quả đến muộn nhưng chắc.訟Kiện tụng, giấy tờVụ việc kéo dài, nên chờ đợi, không nên manh động; có lý thì cuối cùng thắng.Bình Kiện tụng: Đừng nộp đơn vội; chờ đủ chứng cứ và thời điểm, vụ việc lâu nhưng người có lý sẽ thắng.Bình Tranh chấp, hòa giải: Để mâu thuẫn lắng xuống rồi mới bàn; không đối đầu lúc đang nóng.Bình Thủ tục giấy tờ: Giấy tờ phải chờ theo trình tự; nộp đúng hạn rồi kiên nhẫn.行Xuất hành, đi xaChưa nên đi gấp; nếu đi nên chờ thời tiết, thời điểm thuận. Đi đường thủy cẩn thận.Bình Đi xa, công tác: Chuyến đi nên đợi thời tiết, thời điểm thuận; đừng đi gấp.Bình Xuất ngoại, định cư: Hồ sơ định cư cần chờ lâu; chuẩn bị đầy đủ.Bất lợi Đi đường, an toàn: Đường thủy, trời mưa phải cẩn thận; nên chờ thời tiết tốt.尋Tìm kiếm, tin tứcVật mất chưa tìm ngay được, chờ sẽ thấy; người đi xa đang trên đường về.Bình Tìm đồ thất lạc: Đồ chưa hiện ra ngay; đợi vài hôm, dọn dẹp lại sẽ tự thấy.Thuận Người đi xa, tin tức: Người đi xa đã lên đường về, chỉ chậm vì thời tiết hay xe cộ; yên tâm chờ.Bình Chờ kết quả: Kết quả sẽ có nhưng chậm hơn dự kiến.貴Quý nhân, quan hệQuý nhân có thể xuất hiện bất ngờ như ba người khách không mời; tiếp đãi chu đáo thì được giúp.Bình Cầu người giúp, nhờ vả: Nhờ vả phải chờ người ta sắp xếp; kiên nhẫn và lịch sự.Thuận Bạn bè, đối tác: Bạn bè tụ họp, ăn uống vui vẻ, tình thân thêm bền.Bình Đề phòng tiểu nhân: Đừng tiến quá gần chỗ rủi ro; giữ khoảng cách với người đáng ngờ.謀Mưu sự, quyết địnhKế hoạch chưa đến lúc; chờ trong tin tưởng, chuẩn bị lực lượng, thời đến thì vượt sông lớn.Bình Kế hoạch, dự định: Chuẩn bị xong rồi chờ thời điểm; không khởi sự gấp.Bình Nên hay không nên: Nên làm nhưng chưa phải bây giờ; chờ dấu hiệu rõ ràng hơn.Bình Vận tháng tới: Tháng tới chủ yếu chờ đợi, chuẩn bị; ăn ngủ điều độ, giữ sức.Sáu hàoSơ Cửu 初九 Đắc chínhCó ứng需于郊,利用恆,无咎。Nhu vu giao, lợi dụng hằng, vô cữu.Chờ ở ngoài đồng, còn xa chỗ hiểm. Giữ nếp thường, kiên định, không vội — không có lỗi.Cửu Nhị 九二 Thất chínhĐắc trungKhông ứng需于沙,小有言,終吉。Nhu vu sa, tiểu hữu ngôn, chung cát.Chờ trên bãi cát, gần hiểm hơn; có chút lời ra tiếng vào, nhưng bình tĩnh thì cuối cùng tốt.Cửu Tam 九三 Đắc chínhCó ứng需于泥,致寇至。Nhu vu nê, trí khấu chí.Chờ ở bãi bùn, sát bên hiểm, tự chuốc giặc đến. Mình đã quá gần rủi ro — phải đề phòng, đừng tiến thêm.Lục Tứ 六四 Đắc chínhCó ứng需于血,出自穴。Nhu vu huyết, xuất tự huyệt.Chờ giữa chỗ máu đổ, đã vào nơi nguy hiểm; thuận theo hoàn cảnh, nhẫn nại thì thoát ra khỏi hang được.Cửu Ngũ 九五 Đắc chínhĐắc trungKhông ứng需于酒食,貞吉。Nhu vu tửu thực, trinh cát.Chờ trong rượu thịt — an vui, đầy đủ. Ở vị trí chính trung, giữ chính thì tốt lành; thời cơ đến tự nhiên.Thượng Lục 上六 Đắc chínhCó ứng入于穴,有不速之客三人來,敬之終吉。Nhập vu huyệt, hữu bất tốc chi khách tam nhân lai, kính chi chung cát.Vào trong hang, có ba người khách không mời mà đến; kính trọng tiếp đãi thì cuối cùng tốt. Việc ngoài dự liệu xảy ra — đón nhận cởi mở sẽ gặp người giúp.Quẻ liên quanQuẻ hỗ, diễn biến bên trongHỏa Trạch KhuêQuẻ thác, mặt đối lậpHỏa Địa TấnQuẻ tổng, nhìn từ phía bên kiaThiên Thủy TụngLời khuyênChờ trong tin tưởng và chuẩn bị; giữ bình tĩnh, ăn ngon ngủ yên — thời đến thì vượt sông lớn.1CànThuần Càn乾2KhônThuần Khôn坤3TruânThủy Lôi Truân屯4MôngSơn Thủy Mông蒙5NhuThủy Thiên Nhu需6TụngThiên Thủy Tụng訟7SưĐịa Thủy Sư師8TỷThủy Địa Tỷ比9Tiểu SúcPhong Thiên Tiểu Súc小畜10LýThiên Trạch Lý履11TháiĐịa Thiên Thái泰12BĩThiên Địa Bĩ否13Đồng NhânThiên Hỏa Đồng Nhân同人14Đại HữuHỏa Thiên Đại Hữu大有15KhiêmĐịa Sơn Khiêm謙16DựLôi Địa Dự豫17TùyTrạch Lôi Tùy隨18CổSơn Phong Cổ蠱19LâmĐịa Trạch Lâm臨20QuánPhong Địa Quán觀21Phệ HạpHỏa Lôi Phệ Hạp噬嗑22BíSơn Hỏa Bí賁23BácSơn Địa Bác剝24PhụcĐịa Lôi Phục復25Vô VọngThiên Lôi Vô Vọng无妄26Đại SúcSơn Thiên Đại Súc大畜27DiSơn Lôi Di頤28Đại QuáTrạch Phong Đại Quá大過29KhảmThuần Khảm坎30LyThuần Ly離31HàmTrạch Sơn Hàm咸32HằngLôi Phong Hằng恆33ĐộnThiên Sơn Độn遯34Đại TrángLôi Thiên Đại Tráng大壯35TấnHỏa Địa Tấn晉36Minh DiĐịa Hỏa Minh Di明夷37Gia NhânPhong Hỏa Gia Nhân家人38KhuêHỏa Trạch Khuê睽39KiểnThủy Sơn Kiển蹇40GiảiLôi Thủy Giải解41TổnSơn Trạch Tổn損42ÍchPhong Lôi Ích益43QuảiTrạch Thiên Quải夬44CấuThiên Phong Cấu姤45TụyTrạch Địa Tụy萃46ThăngĐịa Phong Thăng升47KhốnTrạch Thủy Khốn困48TỉnhThủy Phong Tỉnh井49CáchTrạch Hỏa Cách革50ĐỉnhHỏa Phong Đỉnh鼎51ChấnThuần Chấn震52CấnThuần Cấn艮53TiệmPhong Sơn Tiệm漸54Quy MuộiLôi Trạch Quy Muội歸妹55PhongLôi Hỏa Phong豐56LữHỏa Sơn Lữ旅57TốnThuần Tốn巽58ĐoàiThuần Đoài兌59HoánPhong Thủy Hoán渙60TiếtThủy Trạch Tiết節61Trung PhuPhong Trạch Trung Phu中孚62Tiểu QuáLôi Sơn Tiểu Quá小過63Ký TếThủy Hỏa Ký Tế既濟64Vị TếHỏa Thủy Vị Tế未濟Quẻ đã gieo trên máy nàyXóa lịch sử
Đóng需Quẻ số 5 trong 64 quẻThủy Thiên Nhu水天需Chờ đợi – Nuôi dưỡng chờ thờiMức cát 3 trên 5☵ Thượng quái Khảm: Thủy, hành Thủy, tính hiểm trở, hãm sâu☰ Hạ quái Càn: Thiên, hành Kim, tính cương kiện, sáng tạoThoán từ有孚,光亨,貞吉,利涉大川。Hữu phu, quang hanh, trinh cát, lợi thiệp đại xuyên.Có lòng tin thành thật thì sáng sủa hanh thông; giữ chính thì tốt, có thể vượt sông lớn (làm việc lớn) khi thời đến.Đại tượng雲上於天,需;君子以飲食宴樂。Vân thượng ư thiên, Nhu; quân tử dĩ ẩm thực yến lạc.Mây đã lên trời nhưng mưa chưa xuống là tượng Nhu; người quân tử an nhiên ăn uống, vui vẻ, dưỡng sức chờ thời.Tổng luậnNhu là thời chờ đợi: sức mạnh (Càn) ở dưới gặp hiểm (Khảm) ở trên, không nên xông vào. Chờ không phải là thụ động mà là chuẩn bị, nuôi dưỡng tinh thần và lực lượng, giữ niềm tin. Mưa rồi sẽ đến; người biết đợi đúng chỗ, đúng cách sẽ thành công, kẻ nóng vội lao vào hiểm thì tự chuốc họa.Luận theo 13 lĩnh vực官Công danh, sự nghiệpViệc chưa đến lúc, nên kiên nhẫn chờ quyết định, chờ cơ hội; chuẩn bị năng lực sẵn sàng. Không nên nhảy việc vội.Bình Xin việc, ứng tuyển: Hồ sơ cần thời gian chờ phản hồi; chuẩn bị kỹ, kết quả sẽ đến nhưng chậm.Bình Thăng tiến, cất nhắc: Chờ thêm một thời gian, việc thăng chức sẽ đến; giữ phong độ, đừng nôn nóng.Bất lợi Đổi việc, nghỉ việc: Chưa nên nhảy việc; đợi thời điểm rõ ràng hơn.商Kinh doanh, làm ănThời của sự chờ đợi và chuẩn bị: thị trường chưa chín, nên tích lũy vốn, hàng hóa, quan hệ để đón cơ hội.Bình Khởi nghiệp, khai trương: Chuẩn bị kỹ, chờ thời điểm thích hợp mới khai trương.Bình Hợp tác, ký hợp đồng: Đối tác cần thời gian cân nhắc; đừng ép ký vội.Bất lợi Mở rộng quy mô: Chưa nên mở rộng; giữ nguồn lực chờ thời.財Tài lộc, tiền bạcTiền về chậm, khoản chờ thanh toán sẽ có nhưng trễ; tránh vay mượn gấp. Hợp tiết kiệm, đầu tư dài hạn.Bình Thu nhập, tiền về: Khoản chờ thanh toán sẽ về nhưng trễ hạn; đừng tiêu trước số tiền chưa về tay.Bình Đầu tư: Hợp đầu tư dài hạn, kiên nhẫn nắm giữ; không lướt sóng.Bình Vay mượn, đòi nợ: Đòi nợ phải chờ, cuối cùng sẽ thu được; tránh vay gấp.緣Tình duyênDuyên phận cần thời gian; đừng ép đối phương quyết định. Gặp gỡ, ăn uống vui vẻ giúp gắn bó.Bình Tìm duyên, tỏ tình: Duyên cần thời gian; hẹn ăn uống, gặp gỡ đều đặn, đừng hối thúc người kia trả lời.Thuận Mối quan hệ hiện tại: Quan hệ ổn, đang chờ một bước tiến; đừng ép đối phương quyết định.Bình Người cũ, nối lại: Người cũ đang chần chừ; kiên nhẫn, đừng thúc ép.家Hôn nhân, gia đạoGia đình bình ổn, có việc đang chờ (nhà cửa, giấy tờ); yên tâm sẽ xong.Bình Cưới hỏi: Cưới hỏi phải chờ thêm thời gian, chờ ngày lành.Thuận Vợ chồng: Vợ chồng bình ổn; cùng nhau ăn uống, nghỉ ngơi để gắn kết.Bình Con cái: Con cái cần thời gian trưởng thành; cha mẹ kiên nhẫn chờ.宅Nhà cửa, đất đaiNhà đất cần chờ đợi: giấy tờ, giá cả, thời điểm đều chưa chín; không nên xuống tiền vội.Bình Mua nhà đất: Chờ thời điểm giá tốt hơn hoặc giấy tờ hoàn chỉnh mới mua.Bình Bán, cho thuê: Bán chậm, phải chờ người mua; cho thuê được nhưng chờ lâu.Bình Xây sửa, chuyển nhà: Chuyển nhà nên đợi thêm; chuẩn bị chu đáo trước.康Sức khỏeChú ý ăn uống điều độ, bệnh đường tiêu hóa, thận; bệnh lâu sẽ khỏi nếu kiên trì điều dưỡng.Bình Bệnh tình: Bệnh lâu nhưng sẽ khỏi; kiên nhẫn theo liệu trình, ăn uống đúng giờ.Bình Chữa trị: Điều trị cần thời gian, đừng nóng vội đổi thuốc.Thuận Thai sản: Thai kỳ cần nuôi dưỡng, ăn uống đủ chất, nghỉ ngơi; thong thả chờ ngày sinh.學Học hành, thi cửKết quả công bố chậm; cần ôn luyện chờ kỳ thi tới, kiên trì sẽ đạt.Bình Thi cử: Kết quả công bố chậm; tiếp tục ôn để sẵn sàng cho kỳ sau nếu cần.Bình Chọn trường, hồ sơ, du học: Hồ sơ chờ xét duyệt lâu; chuẩn bị phương án dự phòng.Thuận Học lên cao, học nghề: Học nghề cần kiên trì tích lũy; thành quả đến muộn nhưng chắc.訟Kiện tụng, giấy tờVụ việc kéo dài, nên chờ đợi, không nên manh động; có lý thì cuối cùng thắng.Bình Kiện tụng: Đừng nộp đơn vội; chờ đủ chứng cứ và thời điểm, vụ việc lâu nhưng người có lý sẽ thắng.Bình Tranh chấp, hòa giải: Để mâu thuẫn lắng xuống rồi mới bàn; không đối đầu lúc đang nóng.Bình Thủ tục giấy tờ: Giấy tờ phải chờ theo trình tự; nộp đúng hạn rồi kiên nhẫn.行Xuất hành, đi xaChưa nên đi gấp; nếu đi nên chờ thời tiết, thời điểm thuận. Đi đường thủy cẩn thận.Bình Đi xa, công tác: Chuyến đi nên đợi thời tiết, thời điểm thuận; đừng đi gấp.Bình Xuất ngoại, định cư: Hồ sơ định cư cần chờ lâu; chuẩn bị đầy đủ.Bất lợi Đi đường, an toàn: Đường thủy, trời mưa phải cẩn thận; nên chờ thời tiết tốt.尋Tìm kiếm, tin tứcVật mất chưa tìm ngay được, chờ sẽ thấy; người đi xa đang trên đường về.Bình Tìm đồ thất lạc: Đồ chưa hiện ra ngay; đợi vài hôm, dọn dẹp lại sẽ tự thấy.Thuận Người đi xa, tin tức: Người đi xa đã lên đường về, chỉ chậm vì thời tiết hay xe cộ; yên tâm chờ.Bình Chờ kết quả: Kết quả sẽ có nhưng chậm hơn dự kiến.貴Quý nhân, quan hệQuý nhân có thể xuất hiện bất ngờ như ba người khách không mời; tiếp đãi chu đáo thì được giúp.Bình Cầu người giúp, nhờ vả: Nhờ vả phải chờ người ta sắp xếp; kiên nhẫn và lịch sự.Thuận Bạn bè, đối tác: Bạn bè tụ họp, ăn uống vui vẻ, tình thân thêm bền.Bình Đề phòng tiểu nhân: Đừng tiến quá gần chỗ rủi ro; giữ khoảng cách với người đáng ngờ.謀Mưu sự, quyết địnhKế hoạch chưa đến lúc; chờ trong tin tưởng, chuẩn bị lực lượng, thời đến thì vượt sông lớn.Bình Kế hoạch, dự định: Chuẩn bị xong rồi chờ thời điểm; không khởi sự gấp.Bình Nên hay không nên: Nên làm nhưng chưa phải bây giờ; chờ dấu hiệu rõ ràng hơn.Bình Vận tháng tới: Tháng tới chủ yếu chờ đợi, chuẩn bị; ăn ngủ điều độ, giữ sức.Sáu hàoSơ Cửu 初九 Đắc chínhCó ứng需于郊,利用恆,无咎。Nhu vu giao, lợi dụng hằng, vô cữu.Chờ ở ngoài đồng, còn xa chỗ hiểm. Giữ nếp thường, kiên định, không vội — không có lỗi.Cửu Nhị 九二 Thất chínhĐắc trungKhông ứng需于沙,小有言,終吉。Nhu vu sa, tiểu hữu ngôn, chung cát.Chờ trên bãi cát, gần hiểm hơn; có chút lời ra tiếng vào, nhưng bình tĩnh thì cuối cùng tốt.Cửu Tam 九三 Đắc chínhCó ứng需于泥,致寇至。Nhu vu nê, trí khấu chí.Chờ ở bãi bùn, sát bên hiểm, tự chuốc giặc đến. Mình đã quá gần rủi ro — phải đề phòng, đừng tiến thêm.Lục Tứ 六四 Đắc chínhCó ứng需于血,出自穴。Nhu vu huyết, xuất tự huyệt.Chờ giữa chỗ máu đổ, đã vào nơi nguy hiểm; thuận theo hoàn cảnh, nhẫn nại thì thoát ra khỏi hang được.Cửu Ngũ 九五 Đắc chínhĐắc trungKhông ứng需于酒食,貞吉。Nhu vu tửu thực, trinh cát.Chờ trong rượu thịt — an vui, đầy đủ. Ở vị trí chính trung, giữ chính thì tốt lành; thời cơ đến tự nhiên.Thượng Lục 上六 Đắc chínhCó ứng入于穴,有不速之客三人來,敬之終吉。Nhập vu huyệt, hữu bất tốc chi khách tam nhân lai, kính chi chung cát.Vào trong hang, có ba người khách không mời mà đến; kính trọng tiếp đãi thì cuối cùng tốt. Việc ngoài dự liệu xảy ra — đón nhận cởi mở sẽ gặp người giúp.Quẻ liên quanQuẻ hỗ, diễn biến bên trongHỏa Trạch KhuêQuẻ thác, mặt đối lậpHỏa Địa TấnQuẻ tổng, nhìn từ phía bên kiaThiên Thủy TụngLời khuyênChờ trong tin tưởng và chuẩn bị; giữ bình tĩnh, ăn ngon ngủ yên — thời đến thì vượt sông lớn.