Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Gieo quẻ Kinh Dịch

Tĩnh tâm, nghĩ rõ điều muốn hỏi rồi chọn một cách lập quẻ. Mỗi việc chỉ nên hỏi một lần.

Việc muốn hỏi (chọn được nhiều việc)
Tổng quát, chưa chọn việc cụ thể

Chọn tối đa 6 việc. Mỗi việc được luận riêng theo quẻ chủ, quẻ hỗ, quẻ biến, phép chiêm Thể – Dụng và có chỉ số riêng. Không chọn thì quẻ được luận tổng quát cho đủ 13 lĩnh vực.

Công danh, sự nghiệp
Kinh doanh, làm ăn
Tài lộc, tiền bạc
Tình duyên
Hôn nhân, gia đạo
Nhà cửa, đất đai
Sức khỏe
Học hành, thi cử
Kiện tụng, giấy tờ
Xuất hành, đi xa
Tìm kiếm, tin tức
Quý nhân, quan hệ
Mưu sự, quyết định
Chưa chọn việc nào.

Cầm ba đồng xu trong tay, tập trung vào điều muốn hỏi rồi gieo sáu lần. Mỗi lần gieo lập một hào, từ hào 1 ở dưới cùng lên hào 6. Mặt ngửa (dương) tính 3, mặt sấp (âm) tính 2.

Lập quẻ theo thời điểm khởi tâm muốn hỏi, theo phép của Thiệu Khang Tiết: lấy số Chi năm cộng tháng và ngày âm lịch chia 8 ra thượng quái; cộng thêm số Chi giờ chia 8 ra hạ quái; tổng chia 6 ra hào động.

Quẻ số 31 trong 64 quẻ

Trạch Sơn Hàm

澤山咸

Cảm ứng – Tình cảm, giao cảm

Mức cát 4 trên 5
  • Thượng quái Đoài: Trạch, hành Kim, tính vui vẻ, hòa duyệt, lời nói
  • Hạ quái Cấn: Sơn, hành Thổ, tính dừng lại, tĩnh lặng

Thoán từ

亨,利貞,取女吉。

Hanh, lợi trinh, thủ nữ cát.

Hanh thông, lợi giữ chính; cưới vợ thì tốt.

Đại tượng

山上有澤,咸;君子以虛受人。

Sơn thượng hữu trạch, Hàm; quân tử dĩ hư thụ nhân.

Trên núi có đầm, núi nhận nước, đầm thấm núi là tượng Hàm; người quân tử giữ lòng trống rỗng, khiêm hư để tiếp nhận người.

Tổng luận

Hàm là cảm ứng, giao cảm tự nhiên — như chàng trai (Cấn) hạ mình trước cô gái (Đoài). Đây là quẻ đầu Hạ kinh, nói về tình cảm, hôn nhân và mọi sự rung động. Thời này lòng người dễ cảm thông, hợp kết giao, tình cảm, hợp tác. Bí quyết: chân thành, khiêm hư, không vụ lợi; cảm ứng thật lòng thì người tự theo. Tránh hành động theo cảm xúc nhất thời.

Luận theo 13 lĩnh vực

Công danh, sự nghiệp

Dễ được đồng nghiệp, cấp trên đồng cảm; hợp quan hệ, đàm phán. Cần cầu thị, lắng nghe.

  • Thuận Xin việc, ứng tuyển: Phỏng vấn dễ có thiện cảm, đồng điệu với người tuyển dụng.
  • Bình Thăng tiến, cất nhắc: Được cấp trên cảm mến; nhưng thăng tiến cần thời gian, đừng vội.
  • Bình Đổi việc, nghỉ việc: Đổi việc vì cảm xúc nhất thời dễ hối; ở yên thì tốt.
Kinh doanh, làm ăn

Làm ăn dựa trên quan hệ, sự tin tưởng; hợp dịch vụ, tư vấn, ngành liên quan cảm xúc, cưới hỏi.

  • Bình Khởi nghiệp, khai trương: Khởi nghiệp dựa vào mạng lưới quan hệ; đừng vội theo cảm hứng.
  • Thuận Hợp tác, ký hợp đồng: Đàm phán thuận nhờ đồng cảm; hợp tác dựa trên tin tưởng.
  • Bình Mở rộng quy mô: Mở rộng qua giới thiệu, truyền miệng.
Tài lộc, tiền bạc

Tài lộc đến qua các mối quan hệ; hợp tác dựa trên tin tưởng có lời.

  • Thuận Thu nhập, tiền về: Thu nhập tăng nhờ người quen giới thiệu việc, khách hàng; giữ mối quan hệ tốt.
  • Bình Đầu tư: Đầu tư theo cảm xúc dễ sai; giữ lý trí.
  • Thuận Vay mượn, đòi nợ: Vay mượn bạn bè thuận vì tin tưởng nhau.
Tình duyên

Quẻ tốt nhất cho tình cảm: giao cảm sâu sắc, dễ thành hôn nhân; chân thành là chìa khóa.

  • Thuận Tìm duyên, tỏ tình: Quẻ tốt nhất cho tình cảm: dễ gặp người đồng điệu.
  • Thuận Mối quan hệ hiện tại: Giao cảm sâu sắc, dễ tiến tới hôn nhân.
  • Thuận Người cũ, nối lại: Còn tình cảm, dễ nối lại nếu chân thành.
Hôn nhân, gia đạo

Gia đình tình cảm, hiểu nhau; có việc hỷ.

  • Thuận Cưới hỏi: Cưới hỏi đại cát, quẻ chủ về lấy vợ gả chồng.
  • Thuận Vợ chồng: Vợ chồng hiểu nhau, tình cảm mặn nồng.
  • Thuận Con cái: Gia đình gắn bó, có việc hỷ.
Nhà cửa, đất đai

Mua bán nhà đất dễ thành khi hai bên có thiện cảm; hợp nhà gần núi, gần hồ nước.

  • Thuận Mua nhà đất: Dễ gặp được căn nhà ưng ý ngay.
  • Thuận Bán, cho thuê: Gặp người mua có thiện cảm, dễ chốt.
  • Bình Xây sửa, chuyển nhà: Chuyển nhà vì cảm xúc thì cân nhắc; cứ ở yên thì tốt.
Sức khỏe

Chú ý cảm cúm, nhạy cảm thời tiết; giữ tâm trạng ổn định.

  • Bình Bệnh tình: Cơ thể nhạy với thời tiết, cảm xúc; giữ ấm khi giao mùa, tránh lo âu.
  • Bình Chữa trị: Điều trị cần tin tưởng, hợp tác với bác sĩ.
  • Thuận Thai sản: Tin vui về con cái; thai kỳ thuận.
Học hành, thi cử

Có cảm hứng học, hiểu bài nhanh; thi cử khá.

  • Thuận Thi cử: Thi khá nhờ hứng thú với môn học; học theo cảm hứng nhưng vẫn giữ lịch đều.
  • Bình Chọn trường, hồ sơ, du học: Chọn trường có cảm tình nhưng xem kỹ thực tế.
  • Thuận Học lên cao, học nghề: Học nghệ thuật, tâm lý, giao tiếp rất hợp.
Kiện tụng, giấy tờ

Dễ hòa giải nếu lắng nghe nhau; cảm thông là lối ra.

  • Thuận Kiện tụng: Bên kia sẵn lòng nghe; mở lời trước, thấu tình đạt lý là hòa êm.
  • Thuận Tranh chấp, hòa giải: Cảm thông là lối ra, mâu thuẫn tan dần.
  • Bình Thủ tục giấy tờ: Thủ tục thuận nếu thành thật, đầy đủ.
Xuất hành, đi xa

Đi xa thuận, gặp người hợp ý.

  • Thuận Đi xa, công tác: Đi xa gặp người hợp ý, chuyến đi vui vẻ.
  • Bình Xuất ngoại, định cư: Định cư theo tình cảm cần cân nhắc kỹ.
  • Thuận Đi đường, an toàn: Đi đường bình an, gặp người tốt.
Tìm kiếm, tin tức

Vật mất có người thấy, cảm ứng mà tìm; người đi xa nhớ nhà, sẽ liên lạc.

  • Thuận Tìm đồ thất lạc: Có người thấy, tìm được đồ.
  • Thuận Người đi xa, tin tức: Giữa hai bên có sự cảm ứng; mình nhắn trước, người đi xa sẽ hồi âm ngay.
  • Thuận Chờ kết quả: Tin đến, lòng mong là có cảm ứng.
Quý nhân, quan hệ

Lấy lòng khiêm hư mà tiếp người thì người tự theo; cảm bằng chân thành, không vụ lợi.

  • Thuận Cầu người giúp, nhờ vả: Gặp người cảm thông, sẵn lòng giúp.
  • Thuận Bạn bè, đối tác: Bạn bè đồng điệu, thân thiết.
  • Bình Đề phòng tiểu nhân: Đề phòng lời ngon ngọt chỉ ở đầu môi.
Mưu sự, quyết định

Cảm ứng tự nhiên, lòng người dễ đồng thuận; chân thành, không bốc đồng thì thành.

  • Thuận Kế hoạch, dự định: Kế hoạch được nhiều người đồng cảm ủng hộ.
  • Bình Nên hay không nên: Nên làm nếu xuất phát từ lòng thật; đừng bốc đồng.
  • Thuận Vận tháng tới: Tháng tới nhiều gặp gỡ, tình cảm tốt.

Sáu hào

  1. Sơ Lục 初六 Thất chínhCó ứng

    咸其拇。

    Hàm kỳ mẫu.

    Cảm ở ngón chân cái — rung động mới chớm, chưa đủ để hành động.

  2. Lục Nhị 六二 Đắc chínhĐắc trungCó ứng

    咸其腓,凶,居吉。

    Hàm kỳ phì, hung, cư cát.

    Cảm ở bắp chân, muốn đi ngay — vội thì xấu, ở yên thì tốt.

  3. Cửu Tam 九三 Đắc chínhCó ứng

    咸其股,執其隨,往吝。

    Hàm kỳ cổ, chấp kỳ tùy, vãng lận.

    Cảm ở đùi, cứ chạy theo người khác — không tự chủ, tiến tới thì đáng tiếc.

  4. Cửu Tứ 九四 Thất chínhCó ứng

    貞吉悔亡,憧憧往來,朋從爾思。

    Trinh cát hối vong, đồng đồng vãng lai, bằng tòng nhĩ tư.

    Giữ chính thì tốt, hối hận tiêu tan. Nếu lòng bồn chồn qua lại thì chỉ những người cùng ý mới theo — cảm ứng hẹp. Cần lòng chính và rộng.

  5. Cửu Ngũ 九五 Đắc chínhĐắc trungCó ứng

    咸其脢,无悔。

    Hàm kỳ mai, vô hối.

    Cảm ở thịt lưng — vững vàng, không dễ lay động. Không hối.

  6. Thượng Lục 上六 Đắc chínhCó ứng

    咸其輔頰舌。

    Hàm kỳ phụ giáp thiệt.

    Cảm ở má, mép, lưỡi — chỉ dùng lời nói để cảm người, nông cạn, không thật lòng.

Quẻ liên quan

Lời khuyên

Lòng khiêm hư mới nhận được người: cảm bằng chân thành, không vụ lợi, không bốc đồng.